Đã có 363 lượt khách đọc bài viết này

Vi phạm mã số mã vạch, mức xử phạt hành chính?

Vi phạm mã số mã vạch và mức xử phạt hành chính 

 (Theo Nghị định 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ)

Điều 27.

1. Vi phạm quy định về sử dụng Mã số mã vạch

Phạt tiền đối với hành vi từ 2.000.000 đ ¸ 5.000.000 đ :

a) Không thông báo bằng văn bản cho TC TĐC khi thay đổi tên gọi, địa chỉ giao dịch hoặc GCN sử dụng mã số mã vạch bị mất/ hỏng;

b) Không xuất trình được văn bản hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng mã số mã vạch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

c) Không gửi danh mục GTIN, GLN được sử dụng cho TCTĐC;

d) Không thông báo bằng văn bản kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số nước ngoài với TCTĐC khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phầm, hàng hóa sản xuất tại VN.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đ, 10.000.000 đ đối với:

a) Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã quốc gia VN (893) mà chưa được TC TĐC cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch (GCN);

b) Sử dụng trái phép Mã số mã vạch của DN khác đã được TC TĐC cấp GCN;

c) Sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch

d) Không đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đ ¸ 20.000.000 đ đối với:

Hành vi sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc không được tổ chức sở hữu mã số mã vạch đó cho phép bằng văn bản

Điều 28. Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã s mã vạch

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:

a) Giả mạo giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch

b) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không đúng thẩm quyền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch giả mạo đối với vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đối với vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Bình Luận
Đánh giá bài viết